Dung lượng bộ nhớ

Tổng quan về bộ nhớ và dung lượng bộ nhớ (Sửa)

hình

Bộ nhớ là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu và chương trình. Tính năng của bộ nhớ đánh giá qua các đặc trưng chính sau:

* Thời gian truy cập (access time) là khoảng thời gian cần thiết kể từ khi phát tín hiệu điều khiển đọc/ghi đến khi việc đọc/ghi hoàn thành. Tốc độ truy cập là một yếu tố quyết định tốc độ chung của máy tính.

* Dung lượng bộ nhớ (memory capacity) chỉ khối lượng dữ liệu mà bộ nhớ có thể lưu trữ đồng thời.

* Độ tin cậy: đo bằng khoảng thời gian trung bình giữa hai lần lỗi.

Dung lượng các loại bộ nhớ (Sửa)

Bộ nhớ trong

* Bộ nhớ RAM (Random Access Memory) là loại bộ nhớ có thể ghi và đọc dữ liệu.

hình

Dung lượng bộ nhớ RAM được tính bằng tổng số byte của bộ nhớ ( nếu tính theo byte ) hoặc là tổng số bit trong bộ nhớ nếu tính theo bit. được tính bằng MB và GB, thông thường RAM được thiết kế với các dung lượng 8, 16, 32, 64, 128, 256, 512 MB, 1 GB, 2 GB...

hình

Dung lượng của RAM càng lớn càng tốt cho hệ thống, tuy nhiên không phải tất cả các hệ thống phần cứng và hệ điều hành đều hỗ trợ các loại RAM có dung lượng lớn, một số hệ thống phần cứng của máy tính cá nhân chỉ hỗ trợ đến tối đa 4 GB và một số hệ điều hành (như phiên bản 32 bit của Windows XP) chỉ hỗ trợ đến 3,2 GB.

* Bộ nhớ ROM được tích hợp trong chip Vi điều khiển với dung lượng tùy vào chủng loại cần dùng, chẳng hạn đối với 89S52 là 8KByte, với 89S53 là 12KByte.

hình

Bộ nhớ ROM được định địa chỉ theo từng Byte, các byte được đánh địa chỉ theo số hex-số thập lục phân, bắt đầu từ địa chỉ 0000H, khi viết chương trình cần chú ý đến địa chỉ lớn nhất trên ROM, chương trình được lưu sẽ bị mất khi địa chỉ lưu vượt qua vùng này. Ví dụ: AT89S52 có 8KByte bộ nhớ ROM nội, địa chỉ lớn nhất là 1FFFH, nếu chương trình viết ra có dung lượng lớn hơn 8KByte các byte trong các địa chỉ lớn hơn 1FFFH sẽ bị mất.

Bộ nhớ ngoài

* Đĩa mềm

hình

Có nhiều loại đĩa mềm có dung lượng và kích cỡ khác nhau. Đĩa mềm thông dụng nhất hiện nay là loại có đường kính 3. 5 inch với sức chứa 1.44 MB. Với việc xuất hiện các bộ nhớ bán dẫn kiểu flash, đĩa mềm ngày càng ít được dùng.

* Đĩa cứng

hình

Dung lượng bộ nhớ của đĩa cứng tính theo GB. Mật độ ghi trên đĩa cứng cũng cao hơn nhiều so với đĩa mềm. Những đĩa cứng ngày nay rất gọn và có thể có sức chứa tới nhiều chục GB.

Dung lượng ổ đĩa cứng (Disk capacity) là một thông số thường được người sử dụng nghĩ đến đầu tiên, là cơ sở cho việc so sánh, đầu tư và nâng cấp.

hình

Người sử dụng luôn mong muốn sở hữu các ổ đĩa cứng có dung lượng lớn nhất có thể theo tầm chi phí của họ mà có thể không tính đến các thông số khác. Dung lượng ổ đĩa cứng được tính bằng:

(số byte/sector) × (số sector/track) × (số cylinder) × (số đầu đọc/ghi).

Dung lượng của ổ đĩa cứng tính theo các đơn vị dung lượng cơ bản thông thường: byte, kB MB, GB, TB.

hình

Theo thói quen trong từng thời kỳ mà người ta có thể sử dụng đơn vị nào, trong thời điểm năm 2007 người người ta thường sử dụng GB. Ngày nay dung lượng ổ đĩa cứng đã đạt tầm đơn vị TB nên rất có thể trong tương lai – theo thói quen, người ta sẽ tính theo TB.

hình

Đa số các hãng sản xuất đều tính dung lượng theo cách có lợi (theo cách tính 1 GB = 1000 MB mà thực ra phải là 1 GB = 1024 MB) nên dung lượng mà hệ điều hành (hoặc các phần mềm kiểm tra) nhận ra của ổ đĩa cứng thường thấp hơn so với dung lượng ghi trên nhãn đĩa (ví dụ ổ đĩa cứng 40 GB thường chỉ đạt khoảng 37-38 GB).

Đĩa quang

hình

Đĩa CD có sức chứa rất lớn. Các đĩa thông dụng hiện nay có sức chứa khoảng 650 MB. Các nhà sản xuất đã đưa ra một chuẩn đĩa khác là đĩa Video số (DVD) có sức chứa gấp 7 lần các đĩa CD ROM hiện nay. Với đĩa này có thể ghi một bộ phim kéo dài nhiều giờ. Người ta đã chuẩn bị đưa ra thị trường các đĩa quang có sức chức tới 100 GB.

Bộ nhớ bán dẫn dùng công nghệ flash

hình

Vài năm gần đây xuất hiện một loại bộ nhớ ngoài mới (có dung lượng từ vài chục MB đến vài GB). Loại bộ nhớ này dùng các mạch bán dẫn và công nghệ flash. Các bộ nhớ này rất gọn, có thể dùng trực tiếp với máy tính như bộ nhớ ngoài qua cổng USB hoặc dùng với các thiết bị cầm tay như máy ảnh số, video camera, điện thoại di động, máy nghe nhạc. Giá thành của bộ nhớ này rất rẻ. Với sự xuất hiện của loại thiết bị này, người ta đang chứng kiến sự “ra đi” của đĩa mềm.

Các đơn vị đo dung lượng bộ nhớ (Sửa)

hình

Đầu tiên, có lẽ ta cần làm quen với các đơn vị để đo dung lượng lưu trữ. Trên máy tính, đơn vị đo nhỏ nhất thường thấy là bit, là đơn vị nhị phân để chỉ giá trị 0 hoặc 1. Bit thường dùng trong các đơn vị chỉ tốc độ, ví dụ như tốc độ kết nối Internet, được đo bằng số bit được truyền trong một giây.

Đơn vị tiếp theo thường thấy là byte (ký hiệu là B). Một byte là một chuỗi gồm 8 bit. So với bit, byte thường được dùng nhiều hơn để chỉ các đơn vị đo dung lượng lưu trữ. Bạn có thể nghĩ về byte như là một chữ cái trong một văn bản. Ví dụ, ta cần 4 byte để lưu trữ từ "byte". Tuy nhiên byte là đơn vị quá nhỏ, và trong thực tế ta thường gặp các đơn vị như kilobyte, megabyte, gigabyte và terabyte.

hình

Kilobyte (KB hoặc kB): Theo định nghĩa thì 1 kilobyte bằng 1024 byte. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, người ta coi 1 kilobyte bằng 1.000 byte.

Megabyte (MB): Theo định nghĩa thì 1 megabyte bằng 1.000.000 byte. Tuy nhiên do sự chênh lệch giữa hệ thập phân và hệ nhị phân, 1 megabyte có khi được hiểu là 1.048.576 byte hoặc thậm chí 1.024.000 byte. Với bộ nhớ lưu trữ, 1 megabyte được hiểu là 1.000.000 byte.

Gigabyte (GB): Gigabyte là đơn vị thường chỉ dùng cho bộ nhớ lưu trữ. 1 gigabyte tương ứng 1.000.000.000 byte.

hình

Có một đơn vị khác được gọi là gibibyte (GiB), và 1 GiB tương đương 1.073.741.824 byte, hay 230 byte. Các con số quy đổi của kilobyte, megabyte và gigabyte như đã nói ở trên là tuân theo chuẩn của IEEE, một tổ chức chuẩn hóa trong lĩnh vực điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin.

hình

Tuy nhiên theo chuẩn bộ nhớ JEDEC, 1 gigabyte tương đương với 1.073.741.824 byte. Chuẩn JEDEC cũng là chuẩn được Microsoft sử dụng trong hệ điều hành Windows, do đó đã gây ra nhiều sự hiểu lầm về bộ nhớ. Ví dụ, một ổ cứng có dung lượng 500 GB, sau khi được định dạng trong Windows, sẽ hiển thị dung lượng bộ nhớ khoảng 465 GB. Đây chỉ là vấn đề về cách hiểu.

Terabyte (TB): Theo định nghĩa, 1 terabyte bằng 1.000.000.000.000 bytes, hoặc 1.000GB


Thể loại: Máy tính (computer)
Lượt xem: 4715  |  Được viết bởi: Thúy Kiều  |  Lần sửa đổi cuối: Thứ tư, 22 Tháng 5 2013 08:37

Bài viết xem thêm